Chuyển đến nội dung
Ultraso
Esc
di chuyểnmở⌘Jxem trước
Trên trang này

Hướng dẫn siêu âm thai quý 2

Hướng dẫn thực hành lâm sàng cập nhật của ISUOG về thực hiện siêu âm hình thái thai nhi quý 2 (18–22 tuần).

Tổng quan

Siêu âm thai quý 2 (thường được gọi là siêu âm hình thái thai nhi hay mid-trimester anomaly scan) được khuyến cáo thực hiện ở tuổi thai từ 18 + 0 đến 22 + 6 tuần (hoặc lên đến 24 tuần tùy phác đồ địa phương). Đây là cuộc kiểm tra toàn diện nhằm khảo sát chi tiết cấu trúc giải phẫu thai nhi, phát hiện các dị tật bẩm sinh hình thái, đánh giá sự phát triển sinh trắc học và kiểm tra các phần phụ của thai.

Kỹ thuật

  • Đầu dò ngả bụng (Convex): Tần số 3.5 - 5.0 MHz là lựa chọn tiêu chuẩn.
  • Tối ưu hóa hình ảnh:
    • Sử dụng một tiêu điểm (single focal zone) đặt tại mức cấu trúc cần khảo sát.
    • Điều chỉnh độ sâu (depth) và tần số phù hợp với độ dày thành bụng mẹ.
    • Sử dụng siêu âm ngả âm đạo (TVS) khi nghi ngờ bánh nhau tiền đạo, cổ tử cung ngắn hoặc khi hình ảnh ngả bụng bị hạn chế.

Đánh giá

Thực hiện đo các chỉ số sinh trắc học chuẩn ở quý 2

Hình “Thực hiện đo các chỉ số sinh trắc học chuẩn ở quý 2 (BPD, HC, AC, FL)”.

Sinh trắc học Thai nhi (Fetal Biometry)

  • Đường kính lưỡng đỉnh (BPD) & Chu vi đầu (HC):
    • Mặt cắt đồi thị (transthalamic view): Ngang qua đầu thai nhi, thấy vách trong suốt (CSP), hai đồi thị và đường giữa.
    • Cách đo BPD: Đo từ bờ ngoài xương sọ gần đến bờ trong xương sọ xa (outer-to-inner).
    • Cách đo HC: Đo bao quanh bờ ngoài xương sọ.
  • Chu vi bụng (AC):
    • Mặt cắt ngang bụng chuẩn: Bụng hình tròn, thấy đoạn tĩnh mạch rốn nối với tĩnh mạch cửa trái hình chữ T hoặc J, bóng dạ dày nằm bên trái, không thấy thận hay tim trên mặt cắt.
    • Cách đo: Đo bao quanh đường viền da bụng.
  • Chiều dài xương đùi (FL):
    • Mặt cắt chuẩn: Thấy toàn bộ trục dọc xương đùi, chùm tia siêu âm vuông góc với thân xương.
    • Cách đo: Đặt con trỏ ở hai đầu đoạn xương hóa cốt (diaphysis), không tính phần sụn đầu xương.

Bảng “Tiêu chuẩn các mặt cắt giải phẫu não thai nhi ở quý 2”.

Mặt cắt sọ não Cấu trúc giải phẫu quan sát Chỉ số đo lường & Giá trị bình thường
Mặt cắt Não thất (Transventricular) Não thất bên, đám rối màng mạch, vách trong suốt (CSP) Đường kính sừng sau não thất bên < 10 mm
Mặt cắt Đồi thị (Transthalamic) Đồi thị, vách trong suốt (CSP), dải thị giác Đo sinh trắc BPD và HC
Mặt cắt Tiểu não (Transcerebellar) Hai bán cầu tiểu não, thùy nhộng, bể lớn, nếp da gáy Bể lớn 2 - 10 mm, nếp da gáy < 6 mm (trước 20 tuần)

Ba mặt cắt ngang chuẩn khảo sát cấu trúc sọ não thai nhi quý 2

Hình “Ba mặt cắt ngang chuẩn khảo sát cấu trúc sọ não thai nhi quý 2”.

Cấu trúc Giải phẫu

1. Khuôn mặt thai nhi

Khảo sát mặt cắt dọc nghiêng và mặt cắt ngang tầng mặt thai nhi

Hình “Khảo sát mặt cắt dọc nghiêng và mặt cắt ngang tầng mặt thai nhi”.

  • Môi trên và Mũi: Mặt cắt vành (coronal) thấy đường liên tục của môi trên và hai lỗ mũi (loại trừ sứt môi).
  • Hốc mắt: Thấy hai nhãn cầu cân đối.
  • Góc nghiêng mặt (Profile): Mặt cắt dọc giữa khảo sát xương mũi, trán, cằm.

2. Lồng ngực và Tim thai

Các mặt cắt siêu âm tim thai nhi tiêu chuẩn trong sàng lọc quý 2

Hình “Các mặt cắt siêu âm tim thai nhi tiêu chuẩn trong sàng lọc quý 2”.

3. Bụng và Hệ tiết niệu

Khảo sát cắm dây rốn vào bụng, bàng quang, thận và cột sống thai nhi

Hình “Khảo sát cắm dây rốn vào bụng, bàng quang, thận và cột sống thai nhi”.

  • Dạ dày: Nằm bên trái, chứa dịch echo trống.
  • Rốn & Thành bụng: Vị trí dây rốn cắm vào thành bụng nguyên vẹn, không có khối thoát vị.
  • Thận & Bàng quang: Hai thận nằm trong hố thận, bể thận không giãn (đường kính trước-sau bể thận APD < 7 mm). Bàng quang chứa dịch, thấy 2 động mạch rốn chạy hai bên bàng quang trên Doppler màu.

4. Cột sống và Tứ chi

Khảo sát các xương dài tứ chi và bàn tay, bàn chân thai nhi

Hình “Khảo sát các xương dài tứ chi và bàn tay, bàn chân thai nhi”.

  • Cột sống: Khảo sát trên mặt cắt dọc, ngang và coronal. Thấy 3 điểm hóa cốt liên tục, lớp da phủ nguyên vẹn không bị gián đoạn.
  • Tứ chi: Quan sát đủ 2 tay và 2 chân, đủ các đoạn xương dài (cánh tay, cẳng tay, đùi, cẳng chân) và định hướng bàn tay, bàn chân bình thường.

5. Bánh nhau, Nước ối và Dây rốn

Xác định vị trí bánh nhau và mối tương quan với lỗ trong cổ tử cung

Hình “Xác định vị trí bánh nhau và mối tương quan với lỗ trong cổ tử cung”.

  • Bánh nhau: Xác định vị trí (mặt trước, mặt sau, đáy, thân). Nếu bờ dưới bánh nhau che lỗ trong cổ tử cung hoặc cách lỗ trong < 20 mm, chẩn đoán bánh nhau tiền đạo / bám thấp.
  • Nước ối: Đánh giá định tính hoặc đo chỉ số xoang ối lớn nhất (Deepest Vertical Pocket - DVP, bình thường 2 - 8 cm).
  • Dây rốn: Thấy 3 mạch máu trên mặt cắt ngang dây rốn (2 động mạch rốn, 1 tĩnh mạch rốn).

Các bệnh lý và dị tật thai nhi

Bất thường Hệ thần kinh trung ương

  • Giãn não thất bên (Ventriculomegaly): Đường kính sừng sau 10 - 12 mm (giãn nhẹ), 13 - 15 mm (giãn trung bình), > 15 mm (giãn nặng / úy não thủy).
  • Tật nứt đốt sống thể ẩn / mở (Spina bifida): Mất liên tục vòm sau đốt sống và da, kèm dấu hiệu “quả chanh” (móp xương trán) và “quả chuối” (tiểu nhỏ gập cong) ở não.

Dị tật Tim bẩm sinh

  • Thông liên thất (VSD): Khuyết vách liên thất trên mặt cắt 4 buồng hoặc đường ra thất.
  • Tứ chứng Fallot (TOF): Thông liên thất rộng, động mạch chủ cưỡi ngựa, hẹp đường ra thất phải.
  • Chuyển gốc động mạch (TGA): Động mạch chủ và động mạch phổi song song, không bắt chéo.

Xảo ảnh

  • Tư thế thai nhi: Thai nằm tư thế ngôi mông hoặc mặt quay về phía cột sống mẹ có thể che khuất các mặt cắt tim và mặt. Cần cho mẹ đi lại và khảo sát lại sau 15 - 30 phút.
  • Thành bụng mẹ dày (Obesity): Sóng siêu âm bị suy giảm năng lượng, giảm độ phân giải.
  • Đa thai: Khó khăn trong việc tiếp cận từng thai nhi do sự che khuất lẫn nhau.

Tài liệu tham khảo

  • Salomon LJ, Alfirevic Z, Berghella V, Bilardo CM, Chalouhi GE, Da Silva Costa F, Hernandez-Andrade E, Malinger G, Munoz H, Paladini D, Prefumo F, Sotiriadis A, Toi A, Lee W (2022) - ISUOG Practice Guidelines (updated): performance of the routine mid-trimester fetal ultrasound scan. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 59(6), 840-856. https://doi.org/10.1002/uog.24888
  • ISUOG Clinical Standards Committee (2010) - Practice guidelines for performance of the routine mid-trimester fetal ultrasound scan. Ultrasound in Obstetrics & Gynecology, 37(1), 116-126.
  • Ministry of Health Vietnam (2020) - Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Sản Phụ khoa.