NIPT giảm số ca bệnh bị bỏ sót
Với độ nhạy vượt trội, NIPT giảm số ca bệnh bị bỏ sót (âm tính giả) đến 15 lần và giảm số ca chọc ối 'oan' đến 25 lần.
Tỷ lệ phát hiện (Độ nhạy)
- Combined Test (Sàng lọc sinh hóa): Tỷ lệ phát hiện 85% (cứ 100 ca bệnh thì bỏ sót 15 ca).
- NIPT: Tỷ lệ phát hiện 99% (cứ 100 ca bệnh thì bỏ sót chưa đến 1 ca).
NIPT giúp giảm số ca bệnh bị bỏ sót (âm tính giả) tới 15 lần.
NIPT: Giảm chẩn đoán xâm lấn
Khi sử dụng phương pháp sàng lọc truyền thống, số ca cần thực hiện chọc ối/sinh thiết gai nhau rất cao, dẫn tới nguy cơ sảy thai không đáng có:
-
Với Combined Test:
- Khoảng 51.333 thai phụ có nguy cơ cao (> 1/250).
- Tất cả đều phải thực hiện chẩn đoán xâm lấn (chọc ối).
- Nguy cơ sảy thai dao động từ 250 - 500 ca.
-
Với triSure NIPT:
- Trong số 51.333 thai phụ nguy cơ cao trên, sau khi làm triSure NIPT, chỉ có 2.149 ca dương tính (chiếm 4.2%), tiếp tục được chỉ định chẩn đoán xâm lấn.
- 49.184 ca còn lại có kết quả âm tính (chiếm 95.8%) hoàn toàn không cần can thiệp chọc ối.
- Nguy cơ sảy thai giảm xuống chỉ còn 10 - 20 ca.
NIPT giúp giảm số ca chọc ối “oan” tới 25 lần.
* Tài liệu tham khảo: Grace et al. Obstet Gynecol Surv, 2016 August, 71(8): 477-487.